Tình duyên: Tôi hợp với tuổi nào ???


Có rất nhiều người hỏi tôi chung 1 câu hỏi: Tôi nên lấy vợ (chồng ) tuổi nào? Hoặc tôi thổ thì hợp với tuổi nào? Ai cũng mong muốn lấy 1 người hợp với mình, nhưng bản thân lại không biết hợp thì hợp cái gì, hợp tài vận, hợp công danh.. hay tình duyên hạnh phúc.

Ở VN trường phái Bát Trạch quá phổ biến nên mọi người chỉ căn cứ vào tuổi , cung mệnh để chọn người hôn phối, ví như được sinh k hí thì cho là mọi thứ thuận lợi, được ngũ quỷ thì xấu thế nên mới có chuyện bố mẹ không cho con cái lấy nhau đơn giản chỉ vì không hợp tuổi “ tao xem 1 tuổi phạm ngũ quỷ, lấy nhau 1 đưa sẽ chết…” Thực tế có rất nhiều người 2 vợ chồng pham tuyệt mệnh nhưng vẫn giầu có , con cái đầy đủ, khỏe mạnh, hạnh phúc.

Thực tế ở TQ, HK họ cũng chọn tuổi hôn phối, nhưng không phải chọn theo năm, mà phải có đầy đủ bát tự ngày giờ tháng năm. Trên các phim truyền hình của trung quốc khi chọn vợ gả chồng các bà mối đều phải lấy cả ngày giờ tháng năm đi đến nhà trai đẻ đối chiếu xem xung hợp thế nào. Tứ Trụ có vẻ chưa phổ biến ở VN nhưng ở TQ hay HK thì so sánh Bát Tự là phương pháp chủ yếu để xem xét sụ xung hay hợp của vợ chồng.

Tôi có xem Bát Tự Tứ Trụ Tử Bình cho rất nhiều người nói hợp tuổi (tra ra thì đúng là được sinh khí theo Bát Trạch, cả ngũ hành Nạp âm cũng tương sinh) nhưng khi kiểm tra bát tự ngày giờ tháng năm thì 2 người lại không hợp, cả 2 lá số có quá nhiều tiêu chí xung khắc và ly hôn và thực tế đến vận hạn xảy ra xung đột trong gia đình.

Vậy nên, ai đã đọc bài này thì đừng bao giờ hỏi tuổi tôi thì hợp tuổi nào nữa, mà phải có ngày giờ tháng năm của cả 2 người thì mới biết có hợp không, kể cả 2 tuổi “ tứ hành xung” cũng có thể vẫn hợp. Ai muốn xem một cách nghiêm túc sự xung hợp của vợ chồng thì phải xem đầy đủ Bát Tự 2 người

Tôi sẽ trích dẫn cách xem ở Việt Nam mà trên các Web, diễn đàn mà các thầy hay dùng nhưng xin nói lại là CHỈ ĐÚNG 30% và RẤT MẠO HIỂM nếu chọn theo cách này (CHỌN CŨNG NHƯ KHÔNG)

Xét về Tuổi
Lục Hợp là 6 cặp tuổi hợp nhau: Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp; Mẹo Tuất hợp; Thìn Dậu hợp; Tỵ Thân hợp; Ngọ Mùi hợp.
Tam hợp: Cặp 3 tuổi hợp với nhau Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mẹo Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục Xung là 6 cặp tuổi xung khắc nhau: Tý xung Ngọ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mẹo xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi.
Lục Hại 6 cặp tuổi hại nhau tức là không tốt khi ăn ở, buôn bán, …: Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mẹo hại Thìn; Thân hại Hợi; Dậu hại Tuất.

Vợ chồng cùng tuổi thì hợp. Có câu: “Vợ chồng cùng tuổi, ăn rồi nằm duỗi”.
Hai tuổi khắc nhau cũng có thể sống chung với nhau được nếu như Mệnh và Cung hòa hợp nhau. 
*****
Xét về Mệnh
Nên nhớ nguyên tắc này cho Mệnh: Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Tuổi vợ khắc chồng thì nghịch (xấu). Thí dụ: vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì được, vì Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

Ngũ hành tương sinh (tốt): Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc; Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim.
Có nghĩa là chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt, vợ được nhờ vì Thủy sinh Mộc. Vợ mệnh Hỏa lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hỏa sinh Thổ.

Ngũ hành tương khắc (xấu): Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim.
Thí dụ: vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt, nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì được.
*****
Xét về Cung
Mỗi tuổi có một cung khác nhau. Nam và Nữ có Cung Sinh giống nhau, còn Cung Phi thì khác nhau.
Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ, cung phi hành nữ Thủy, nam Thổ. Cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)
Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hỏa, cph nữ Thổ, nam Mộc. Cung sinh: Chấn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)
Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hỏa, cph nữ Mộc, nam Mộc. Cung sinh: Tốn; cung phi: Chấn (Nam); Chấn (Nữ)
Canh Thân (1980) Mệnh Mộc, cph nữ Mộc, nam Thổ. Cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Tốn (Nữ)
Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc, cph nữ Thổ, nam Thuỷ. Cung sinh: Càn; cung phi: Khảm (Nam); Cấn (Nữ)
Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thủy, cung sinh: Đoài; cung phi: Ly (Nam); Càn (Nữ)
Quý Hợi (1983) Mệnh Thủy, cung sinh: Cấn; cung phi: Cấn (Nam); Đoài (Nữ)
Giáp Tý (1984) Mệnh Kim, cung sinh: Chấn; cung phi: Đoài (Nam); Cấn (Nữ)
Ất Sửu (1985) Mệnh Kim, cung sinh: Tốn; cung phi: Càn (Nam); Ly (Nữ)
Bính Dần (1986) Mệnh Hỏa, cung sinh: Khảm; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)
Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hỏa, cung sinh: Càn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc với nhau hay không thì nên biết 8 cung tốt xấu:
Nhóm nói về điềm tốt: Sinh khí, Diên niên (Phước đức), Thiên y, Phục vị (Qui hồn).
Nhóm nói về điềm xấu: Ngũ quỷ (Giao chiến), Lục sát (Du hồn), Họa hại (Tuyệt thế), Tuyệt mệnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *